Chức danh nghề nghiệp y tế là nội dung được nhiều cán bộ, viên chức ngành Y quan tâm bởi đây là căn cứ quan trọng để xác định vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn, xếp lương và cơ hội thăng tiến. Bài viết dưới đây onthi.net.vn sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về khái niệm, các nhóm chức danh phổ biến và quy định liên quan đến chức danh nghề nghiệp y tế hiện nay.
Chức danh nghề nghiệp y tế là gì?
Chức danh nghề nghiệp y tế là tên gọi thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức đang làm việc trong các cơ sở y tế công lập. Mỗi chức danh sẽ gắn với một vị trí việc làm cụ thể, đồng thời quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn.
Việc xây dựng hệ thống chức danh nghề nghiệp giúp các đơn vị y tế quản lý nhân lực hiệu quả hơn, bảo đảm việc tuyển dụng, sử dụng và đánh giá viên chức được thực hiện thống nhất. Bên cạnh đó, chức danh nghề nghiệp còn là cơ sở để thực hiện xếp lương, nâng bậc lương, xét thăng hạng và quy hoạch đội ngũ nhân sự trong ngành Y tế.
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa chức danh nghề nghiệp với chức vụ quản lý. Thực tế, chức danh nghề nghiệp phản ánh chuyên môn của người lao động, trong khi chức vụ quản lý thể hiện vai trò điều hành, lãnh đạo tại cơ quan, đơn vị.
Các chức danh nghề nghiệp y tế phổ biến hiện nay

Ngành Y tế có nhiều nhóm chức danh nghề nghiệp khác nhau, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh. Dưới đây là một số chức danh phổ biến.
Chức danh nghề nghiệp Bác sĩ
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| I | V.08.01.01 | BSCK II
TS Y học |
Bậc 4 (B2) | Cơ bản | Bác sĩ cao cấp (hạng I) | Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính đề tài cấp Bộ.
Hoặc chủ nhiệm 2 đề tài CS |
BS chính (hạng II): 6 năm |
| II | V.08.01.02 | BSCK I
ThS Y học |
Bậc 3 (B1) | Cơ bản | Bác sĩ chính (hạng II) | Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính đề tài cấp cơ sở. | BS hạng III:
9 năm (CKI, Ths) 6 năm (CKII, TS, BS nội trú) |
| III | V.08.01.03 | Bác sĩ | Bậc 2 (A2) | Cơ bản | |||
Chức danh nghề nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng (YHDP)
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| I | V.08.02.04 | BSCK II
TS Y học dự phòng |
Bậc 4 (B2) | Cơ bản | Bác sĩ YHDP cao cấp (hạng I) | Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính đề tài cấp Bộ.
Hoặc chủ nhiệm 2 đề tài CS |
BS YHDP chính (hạng II): 6 năm |
| II | V.08.02.05 | BSCK I
ThS Y học dự phòng |
Bậc 3 (B1) | Cơ bản | Bác sĩ YHDP chính (hạng II) | Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính đề tài cấp cơ sở. | BS YHDP hạng III:
9 năm (CKI, Ths) 6 năm (CKII, TS, BS nội trú) |
| III | V.08.02.06 | BSĐK
BS YHDP |
Bậc 2 (A2) | Cơ bản | |||
Chức danh nghề nghiệp Y sĩ
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| IV | V.08.03.07 | Y sĩ | Bậc 1 (A1) | Cơ bản | |||
Chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| I | V.08.04.048 | CK II
TS Y tế Cao cấp hoặc YHDP |
Bậc 4 (B2) | Cơ bản | YTCC (hạng I) | Chủ nhiệm hoặc thư ký, người tham gia chính đề tài cấp Bộ.
Hoặc chủ nhiệm 2 đề tài cấp CS |
YTCC chính (hạng II): 6 năm |
| II | V.08.04.09 | CK I
ThS YTCC hoặc YHDP |
Bậc 3 (B1) | Cơ bản | YTCC chính
(hạng II) |
Chủ nhiệm hoặc tham gia chính đề tài cấp cơ sở | YTCC (hạng III): 9 năm |
| III | V.08.04.10 | ĐH YTCC
BS YHDP |
Bậc 2 (A2) | Cơ bản | |||
Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| II | V.08.05.11 | CK I
ThS Điều dưỡng |
Bậc 3 (B1) | Cơ bản | Điều dưỡng (hạng II) | Chủ nhiệm hoặc thư ký, người tham gia chính đề tài cấp cơ sở | Điều dưỡng (hạng III): 9 năm |
| III | V.08.05.12 | ĐH Điều dưỡng | Bậc 2 (A2) | Cơ bản | Điều dưỡng (hạng IV):
2 năm (Điều dưỡng Cao đẳng) 3 năm (ĐDTC) |
||
| IV | V.08.05.13 | ĐDTC
ĐDCĐ |
Bậc 1
(A1) |
Cơ bản | |||
Chức danh nghề nghiệp Hộ sinh
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| II | V.08.06.14 | BSCK I
ThS Y Hộ sinh |
Bậc 3
(B1) |
Cơ bản | Hộ sinh (hạng II) | Chủ nhiệm hoặc thư ký, người tham gia chính đề tài cấp cơ sở. | Hộ sinh (hạng III): 9 năm |
| III | V.08.06.15 | CN Hộ sinh | Bậc 2 (A2) | Cơ bản | Hộ sinh (hạng IV)
2 năm (HSCĐ) 3 năm (HSTC) |
||
| IV | V.08.06.16 | BSĐK
BS YHDP |
Bậc 1 (A1) | Cơ bản | |||
Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật Y
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| II | V.08.07.17 | ThS KT y học | Bậc 3
(B1) |
Cơ bản | Kỹ thuật y học (hạng II) | Chủ nhiệm hoặc thư ký, người tham gia chính đề tài cấp cơ sở. | KTY (hạng III): 9 năm |
| III | V.08.07.18 | ĐH KT y học | Bậc 2 (A2) | Cơ bản | Nếu tốt nghiệp chuyên ngành hóa sinh, dược hoặc chuyên ngành y dược khác phải có CC đào tạo (KTY) | KTY (hạng IV)
2 năm (KTYTCĐ) 3 năm (KTYTC) |
|
| IV | V.08.07.19 | KTY TC trở lên | Bậc 1 (A1) | Cơ bản | Nếu tốt nghiệp chuyên ngành hóa sinh, dược hoặc chuyên ngành y dược khác phải có CC đào tạo (KTY) | ||
Chức danh nghề nghiệp Dược sĩ
| Hạng | Mã số | Tiêu chuẩn trình độ (Bằng cấp) | Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn | ||||
| Chuyên ngành | Ngoại ngữ | Tin học | Chứng chỉ bồi dưỡng | NCKH | Thời gian giữ CDNN | ||
| I | V.08.08.20 | CK II
TS dược học |
Bậc 4
(B2) |
Cơ bản | Dược sĩ cao cấp (hạng I) | Chủ nhiệm hoặc thư ký, người tham gia chính đề tài cấp Bộ.
Hoặc chủ nhiệm 2 đề tài cấp CS |
DS chính (hạng II): 6 năm |
| II | V.08.08.21 | CK I
ThS dược học |
Bậc 3
(B1) |
Cơ bản | Dược sĩ chính (hạng II) | Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính đề tài cấp cơ sở | DS (hạng III):
9 năm (CK I, ThS) 6 năm (CK II, TS, BS nội trú) |
| III | V.08.08.22 | Dược ĐH | Bậc 2 (A2) | Cơ bản | DS (hạng IV):
2 năm (DSCĐ) 3 năm (DSTC) |
||
| IV | V.08.08.22 | Dược TC | Bậc 1 (A1) | Cơ bản | |||
Quy trình xét duyệt, thăng tiến trong các chức danh nghề nghiệp
Quy trình xét duyệt các chức danh nghề nghiệp Y tế
Để được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, viên chức cần đáp ứng các điều kiện chung theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 85/2023/NĐ-CP. Một số yêu cầu cơ bản gồm:
- Được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử tham gia xét thăng hạng;
- Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành;
- Đơn vị công tác có vị trí việc làm phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét.
>> Xem thêm: Tải sách Kỹ thuật Y học chuyên ngành Xét nghiệm PDF ở đâu? Gợi ý nguồn uy tín

Xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I
Viên chức dự xét thăng hạng Bác sĩ cao cấp, Bác sĩ y học dự phòng cao cấp, Y tế công cộng cao cấp và Dược sĩ cao cấp, ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung, viên chức cần có thành tích nổi bật trong thời gian giữ hạng II. Có thể đáp ứng thông qua một trong các tiêu chí như:
- Được bổ nhiệm Giáo sư, Phó giáo sư hoặc đạt danh hiệu Thầy thuốc nhân dân;
- Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì trở lên;
- Chủ trì hoặc tham gia chính các nhiệm vụ khoa học, đề án, hướng dẫn hoặc quy trình chuyên môn kỹ thuật từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên và đạt yêu cầu nghiệm thu;
- Chủ nhiệm từ 3 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên, được nghiệm thu đạt yêu cầu.
Xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II
Viên chức xét thăng hạng Bác sĩ chính, Bác sĩ y học dự phòng chính, Y tế công cộng chính, Dược sĩ chính, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y, Dinh dưỡng và Dân số viên hạng II ngoài việc đảm bảo các tiêu chuẩn chung thì cần có thành tích hoặc hoạt động nổi bật trong thời gian giữ hạng III như:
- Có bằng Chuyên khoa II hoặc Tiến sĩ phù hợp với chức danh dự xét;
- Đạt danh hiệu Thầy thuốc ưu tú, Thầy thuốc nhân dân hoặc Chiến sĩ thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
- Được tặng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
- Có thành tích trong nghiên cứu khoa học, đề án, sáng kiến, hướng dẫn hoặc quy trình chuyên môn kỹ thuật từ cấp cơ sở trở lên theo yêu cầu;
- Tham gia hoặc chủ trì các nhiệm vụ khoa học, đề án, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng tiêu chuẩn quy định.
Đối với người học Đại học hay Cao đẳng y, việc tìm hiểu về chức danh nghề nghiệp và điều kiện thăng hạng ngay từ khi còn học sẽ giúp có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình làm việc, tích lũy kinh nghiệm và phấn đấu phát triển nghề nghiệp sau này.
Với những chia sẻ trên đây hy vọng bạn đọc nắm được thông tin chức danh nghề nghiệp y tế hiện nay. Việc nắm rõ các quy định về chức danh nghề nghiệp sẽ giúp người lao động chủ động xây dựng lộ trình phát triển phù hợp, đồng thời đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của ngành Y tế hiện nay.
Onthi.net.vn – Kiến thức lịch sử Việt Nam và thế giới
